报怨(bào yuàn)có ý nghĩa là hồi bào oán hận mà người khác gây ra với mình.Như:以德报怨.
报怨 chỉ những việc làm đối với tất cả những người có thù oán với mình.Nghĩa của từ khá nặng nề.
抱怨(bào yuàn)có nghĩa là trong lòng bất mãn,muốn nói người khác ko đúng.Oán trách 埋怨.Ví dụ:做错事只能怪自己,不能抱怨别人.
抱怨 chỉ biểu đạt thái độ bất mãn ,nghĩa từ nhẹ hơn.
Trong câu dưới đây:
我心里不觉报怨道:“真是倒霉,喝�� �凉水都塞牙。”(*)
Thực tế chỉ cần phân biệt rõ 2 từ “报怨” và “抱怨” thì chúng ta không khó mà phát hiện ra rằng từ “报怨” đã bị dùng sai trong câu trên.Đáng lý ra phải dùng là “抱怨”, bởi vì đây chỉ đơn thuần phản ánh là 1 loại thái độ chứ không có hành động trả thù,trả đũa.
Mọi người theo dõi và so sánh thêm các ví dụ sau đây:
xem tiếp tại đây