Tóm tắt ngữ pháp hán ngữ hiện đại

₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪�� �₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪� ��₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪ ₪₪₪₪ 

TÓM TẮT NGỮ PHÁP HÁN NGỮ HIỆN ĐẠI 



₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪�� �₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪� ��₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪₪ ₪₪₪₪ 



PHẦN I – KHÁI NIỆM CƠ BẢN 
Bài 1. DANH TỪ 名词 

1. Từ dùng biểu thị người hay sự vật gọi là danh từ. Nói chung ở trước danh từ ta có thể thêm vào số từ hay lượng từ nhưng danh từ không thể nhận phó từ làm bổ nghĩa. Một số ít danh từ đơn âm tiết có thể trùng lặp để diễn tả ý «từng/mỗi». Thí dụ: «人人» (mỗi người=每人), «天天» (mỗi ngày=每天), v.v... Phía sau danh từ chỉ người, ta có thể thêm từ vĩ «们» (môn) để biểu thị số nhiều. Thí dụ: 老师们 (các giáo viên). Nhưng nếu trước danh từ có số từ hoặc lượng từ hoặc từ khác vốn biểu thị số nhiều thì ta không thể thêm từ vĩ «们» vào phía sau danh từ. Ta không thể nói «五个老师们» 
xem tiếp tại đây


TRUNG TÂM TIENGTRUNG.VN

Được hâm mộ trên Youtube với 7,2 TRIỆU lượt xem và 37.000 người theo dõi
Là Trung tâm tiếng Trung có đông học viên nhất Hà Nội
Sở hữu bí quyết nhớ chữ Hán độc quyền
Tư vấn học tiếng Trung miễn phí: 09 4400 4400 - Tiengtrung.vn